Điều trị Bệnh trĩ theo YHCT

09/12/2025
Đăng bởi Duy Phan

 

BỆNH TRĨ (HẠ TRĨ)  

ĐẠI CƯƠNG 

Theo Y học hiện đại, trĩ là những cấu trúc bình thường ở ống hậu môn. Bệnh trĩ là do những cấu trúc này bị chuyển đổi sang trạng thái bệnh lý do yếu tố cơ học làm giãn, lỏng lẻo hệ thống nâng đỡ gây sa búi trĩ và yếu tố mạch máu làm giãn mạch gây chảy máu.

Nguyên nhân gây bệnh trĩ: táo bón thường xuyên, chế độ ăn uống không phù hợp, phụ nữ mang thai, đại tiện không đúng (nhịn đại tiện, rặn mạnh khi đại tiện), quan hệ tình dục qua đường hậu môn, tư thế làm việc không đúng (ngồi lâu, đứng nhiều, mang vác nặng…), người cao tuổi, thừa cân béo phì, các bệnh lý vùng hậu môn trực tràng. Chẩn đoán bệnh trĩ dựa vào các triệu chứng lâm sàng và soi hậu môn bằng ống cứng. Biểu hiện lâm sàng gồm 2 triệu chứng hay gặp nhất: đại tiện ra máu tươi và sa trĩ. Thăm và soi hậu môn-trực tràng có thể thấy trĩ nội (4 độ), trĩ ngoại, nếp da thừa, sa niêm mạc chuyển tiếp của vùng lược… 



Phân độ trĩ nội: gồm 4 độ theo Hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ:

Độ 1: Đại tiện ra máu tươi chiếm 80 – 90%, chỉ đôi khi có hiện tượng khó chịu, không thoải mái. Các búi trĩ nhô lên thấy cương tụ máu nhưng không sa khi rặn.

Độ 2: Triệu chứng chính là đại tiện ra máu tươi, búi trĩ sa ra ngoài, khi đại tiện xong tự co lên. Búi trĩ sa khi rặn và tự co lên được.

Độ 3: Xuất hiện các búi trĩ nội khá lớn, đôi khi không còn rõ ranh giới giữa các búi trĩ nội và ngoại như vậy trở thành một búi trĩ hỗn hợp. Các búi trĩ sa khi rặn không tự co lên được, nhưng có thể đẩy vào được.

Độ 4: Các búi trĩ sa thường xuyên và không đẩy lên được.

Theo Y học cổ truyền, bệnh trĩ hậu môn nằm trong chứng Hạ trĩ. Các sách cổ chia làm 5 loại trĩ: Mẫu Trĩ, Tẫn Trĩ, Trường Trĩ, Mạch Trĩ, Huyết Trĩ. Sách “Tế Sinh Phương” viết: “Đa số do ăn uống không điều độ, uống rượu quá mức, ăn nhiều thức ăn béo, ngồi lâu làm cho thấp tụ lại, mót đi tiêu mà không đi ngay, hoặc là Dương minh phủ không điều hòa, quan lạc bị bế tắc, phong nhiệt không lưu thông gây nên ngũ trĩ”.

NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO YHCT

Trong “Trung y ngoại khoa học giảng nghĩa” tóm tắt có các nguyên nhân sau: về ăn uống: ăn quá nóng, no đói thất thường, ăn đồ ăn sống lạnh, uống nhiều rượu, ăn béo ngậy, ăn quá cay; về chế độ sinh hoạt: đứng lâu, ngồi lâu, vác nặng đi xa…; nguyên nhân khác: ỉa chảy mạn tính, táo bón kéo dài, thể chất quá suy yếu, mang thai nhiều lần. Các nguyên nhân trên có thể làm khí huyết loạn hành, kinh lạc giao cắt dẫn đến huyết ứ, trọc khí hạ trú hậu môn gây nên trĩ. Ngoài ra, người bệnh sau khi mắc một số bệnh làm rối loạn chức năng của các tạng phủ như can, tâm, tỳ, thận (can khắc tỳ, can tâm thận âm hư, tâm tỳ hư…) gây khí hư, huyết ứ làm trung khí hư hạ hãm sinh ra hạ trĩ.

CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.

Thể nhiệt độc (tương ứng với trĩ nội độ 1, 2)

Triệu chứng:

Đại tiện có kèm theo máu tươi với nhiều mức độ chảy máu: thấm giấy vệ sinh, nhỏ giọt hoặc thành tia. Người nóng, hậu môn nóng, khối trĩ sa ra ít hoặc không sa, không chảy dịch, không chảy mủ. Tiểu vàng lượng ít, đại tiện táo kết, lưỡi đỏ rêu vàng. Mạch sác.

Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.

Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại phủ đại trường, giang môn.

Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).

Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể nhiệt độc.

Pháp:

Thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết.

Phương: 

Điều trị dùng thuốc

Thuốc uống trong: 

Cổ phương: Hòe hoa tán (Bản sự phương)

          Hòe hoa sao vàng12gKinh giới tuệ sao đen12g
          Trắc bá diệp sao cháy12gChỉ xác sao12g

Tán bột mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 8-10g với nước sôi để nguội hoặc nước cơm.

Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

Nghiệm phương: (Thuốc Nam châm cứu)

Sài đất, Bồ công anh, Hoàng bá, Hòe hoa, Râu ngô, Rễ cỏ tranh mỗi vị 20g, nếu dùng tươi liều gấp 3. Sắc 2 – 3 lít nước uống trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết. * Thuốc dùng ngoài:

Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột ngâm hậu môn ngày 20 – 30g.

Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột, ngâm hậu môn ngày 30g.

Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều trị không dùng thuốc YHCT: 

Điện châm tả các huyệt: 

Trường cường (GV.1)Đại trường du (BL.25)Thứ liêu (BL.32)
Bạch hoàn du (BL.30)Tiểu trường du (BL.27)Túc tam lý (ST36)
Tam âm giao (SP6) Thừa sơn (BL.57)     Chi câu (TE.6)
Hợp cốc (LI.4)          Bách hội (GV.20)

Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

Điện mãng châm các huyệt:

Bách hội xuyên Thượng đình

Đại trường du xuyên Tiểu trường du

Trật biên xuyên Bạch hoàn du

Thứ liêu xuyên Bạch hoàn du

Tam âm giao xuyên Thừa sơn

 Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp): 

Trật biên (BL.54)Túc tam lý (ST.36)        
Tam âm giao (SP.6)                                      Đại trường du (BL.25)

Thủy châm ngày 01 lần, mỗi lần thủy châm vào 2 – 3 huyệt, 10 – 15 lần/liệu trình. Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.

Thể huyết ứ (tương ứng với trĩ tắc mạch)

Triệu chứng:

Búi trĩ sưng, chắc, đau nhức, tím sẫm màu, ấn đau, không chảy dịch, không chảy mủ. Đại tiện có máu tươi. Lưỡi tím, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc trắng nhớt. Mạch hoạt.

Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Lý thực.

Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại giang môn.

Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể huyết ứ.

Pháp điều trị:

Hoạt huyết khứ ứ, hành khí chỉ huyết.

Phương: 

Điều trị dùng thuốc:

Thuốc uống trong: 

Cổ phương: Hoạt huyết địa hoàng thang: 

Sinh địa                 20gHòe hoa12g
Kinh giới      12gĐịa du12g
Hoàng cầm 12gXích thược12g
Đương quy 12g

Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

Gia giảm: táo bón gia Ma nhân 12g, Đại hoàng 04g

Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

Nghiệm phương (Thuốc Nam châm cứu):

Kê huyết đằng, Huyết giác, Trần bì, Ngưu tất, Bạch thược, Hoài sơn, Hòe hoa, Chỉ xác, Cỏ ngọt. Sắc 2 – 3 lít nước uống trong ngày.

Công dụng: hoạt huyết, hành khí, hóa ứ, lương huyết, chỉ huyết, ích khí thăng đề.

Thuốc dùng ngoài:

Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột ngâm hậu môn ngày 20 – 30g.

Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột, ngâm hậu môn ngày 30g.

Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều trị không dùng thuốc: 

Điện châm tả các huyệt: 

Trường cường (GV.1)Đại trường du (BL.25)Thứ liêu (BL.32)
Bạch hoàn du (BL30)Tiểu trường du (BL.27)Túc tam lý (ST.36)
Tam âm giao (SP.6) Thừa sơn (BL.57)      Chi câu (TE.6)
Hợp cốc (LI.4)                    Huyết hải (SP.10)      Cách du (BL.17) 
Bách hội (GV.20)

Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

Điện mãng châm các huyệt: như mục 1.4.2

Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp): 

Đại trường du (BL.25)                           Trật biên (BL.54)                          

Thủy châm ngày 01 lần, mỗi lần thủy châm vào 2 – 3 huyệt, 10 – 15 lần/liệu trình. Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.

Thể thấp nhiệt (tương ứng với trĩ viêm, loét)

Triệu chứng:

Vùng hậu môn đau, tiết nhiều dịch, trĩ sa ra ngoài khó đẩy vào, có thể có điểm hoại tử bề mặt búi trĩ, hoặc có điểm loét chảy dịch vàng hôi, đại tiện táo, lưỡi bệu nhớt, rêu vàng. Mạch hoạt sác.

Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.

Chẩn đoán tạng phủ: Đại trường, giang môn.

Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân + Bất nội ngoại nhân.

Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể thấp nhiệt.

Pháp điều trị:

Thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết chỉ thống.

Phương:  

Điều trị bằng thuốc:

Thuốc uống trong: 

Cổ phương: Hòe hoa tán 

Hòe hoa sao vàng12gTrắc bá diệp sao cháy12g
Kinh giới sao đen16gChỉ xác sao10g

Tán bột mịn, trộn đều, mỗi lần uống 8g với nước sôi để nguội hoặc nước cơm, ngày 2 lần. Có thể dùng làm thang, sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

Nghiệm phương (Thuốc Nam châm cứu):

Hoàng bá, Bồ công anh, Sinh địa, Hòe hoa, Râu ngô, Thương truật, Cỏ ngọt. Sắc 2 – 3 lít nước uống trong ngày.

Công dụng: thanh nhiệt táo thấp, thanh nhiệt giải độc, lương huyết chỉ huyết, ích khí thăng đề.

Thuốc dùng ngoài:

Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột ngâm hậu môn ngày 20 – 30g.

Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột, ngâm hậu môn ngày 30g.

Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều trị không dùng thuốc YHCT: 

Điện châm tả các huyệt: 

Trường cường (GV.1)Đại trường du (BL.25)Thứ liêu (BL.32)
Bạch hoàn du (BL.30)Tiểu trường du (BL.27)Túc tam lý (ST.36)
Tam âm giao (SP.6) Thừa sơn (BL.57)     Chi câu (TE.6)
Hợp cốc (LI.4)          Huyết hải (SP.10)     Phong long (ST.40)
Bách hội (GV.20)

Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

Điện mãng châm các huyệt: như mục 1.4.2

Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp): 

Đại trường du (BL.25)                           Trật biên (BL.54)

Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.

Thể khí huyết lưỡng hư (tương ứng trĩ hỗn hợp độ IV, trĩ lâu ngày gây thiếu máu)

Triệu chứng:

Đại tiện ra máu lâu ngày, hoa mắt chóng mặt, ù tai, mặt trắng nhợt, người mệt mỏi, đoản hơi. Rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch trầm tế.

Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.

Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Vị, Can, Thận, Đại trường, giang môn.

Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể khí huyết hư.

Pháp điều trị:

Bổ khí huyết chỉ huyết, ích khí thăng đề.

Phương: 

Điều trị dùng thuốc:

Thuốc uống trong: 

Cổ phương: Bổ trung ích khí thang 

          Đảng sâm16g             Trần bì           06g
          Hoàng kỳ12g       Đương quy  10g      
          Bạch truật12g             Thăng ma      08g      
          Cam thảo04g            Sài hồ            12g

Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

Nghiệm phương: (Thuốc Nam châm cứu)

Đảng sâm, Hoài sơn, Bạch thược, Trần bì, Hòe hoa, Sinh địa, Thục địa, Đương quy, mỗi vị 12g. Sắc uống trong ngày.

Công dụng: thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết.

Thuốc dùng ngoài:

Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột ngâm hậu môn ngày 20 – 30g.

Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột, ngâm hậu môn ngày 30g.

Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã đượccác cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều trị không dùng thuốc: 

Điện châm bổ các huyệt: 

Bách hội (GV.20)               Đại trường du (BL.25)Thận du (BL.23)
Tam âm giao (SP.6) Túc tam lý (ST.36) Thừa sơn (BL.57)
Huyết hải (SP.10)               Đản trung (CV.17)  Bách hội (GV.20)
Dương lăng tuyền (GB.34) 

Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

Điện mãng châm các huyệt: như mục 1.4.2

Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp): 

Thận du (BL.23)    

Trật biên (BL.54)

Cứu các huyệt:

Bách hội (GV.20)               Tỳ du (BL.20)Vị du (BL.21)
Quan nguyên (CV.4)Khí hải (CV.6)Cao hoang du (BL.43)
Cách du (BL.17)

Cứu 10 phút/lần, ngày 02 lần. 15 – 30 lần/liệu trình.

Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.

KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

Thuốc tăng cường trương lực tĩnh mạch: 

Thuốc chứa Diosmin và hesperidine (500mg): uống 6 viên trong 4 ngày, rồi giảm 4 viên trong 3 ngày và 2 viên trong 7 ngày tiếp (đợt cấp).

Thuốc bôi hay viên đặt tại chỗ: chứa titanorein, lidocain…

Thuốc nhuận tràng, chống táo bón (nếu có): nhóm nhuận tràng thẩm thấu, nhóm nhuận tràng tăng khối lượng phân; hạn chế dùng nhóm nhuận tràng kích thích.

Ăn uống: chế độ ăn tăng rau, củ, quả, chất xơ, tránh táo bón; kiêng các chất cay, nóng, uống rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích… Tránh ăn quá no hoặc quá đói. Uống nhiều nước.

Sinh hoạt: nghỉ ngơi hợp lý, tránh lao động thường xuyên ở tư thế ngồi lâu, đứng lâu, vệ sinh sạch vùng tầng sinh môn. Tập thói quen đại tiện vào giờ nhất định.

Thắt búi trĩ bằng vòng cao su: hiệu quả với trĩ nội độ I, II chảy máu. Tiêm xơ búi trĩ.

Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ nội độ III, IV, trĩ ngoại lớn, trĩ tắc mạch, trĩ viêm nghẹt (theo chỉ định cụ thể của thày thuốc).

PHÒNG BỆNH  

Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý.

Thực hiện tốt chế độ ăn hạn chế cay nóng, uống rượu bia, thuốc lá.

Tập cơ nâng hậu môn. Vệ sinh sạch sẽ, mặc quần thoáng mát.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bộ Y tế (2017). Quy trình kĩ thuật khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và laser châm chuyên ngành châm cứu. Quyết định số 2279/QĐ-BYT.

Bộ Y tế (2009) – Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền tập 1.

Nguyễn Mạnh Nhâm (2002). “Giải phẫu sinh lý trĩ”, Hậu môn học(II), Hội Hậu môn trực tràng học Việt Nam, 11-18.

Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2013). Châm cứu và các phương pháp không dùng thuốc. Nhà xuất bản Y học.

Bệnh viện Bạch Mai (2012). “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội khoa” – Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng. Nhà xuất bản Y học.

DANH MỤC DƯỢC LIỆU, VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN

STTTên vị thuốcNguồn gốc Tên khoa học của vị thuốcTên khoa học của cây, con và khoáng vật làm thuốc
(1)(2)(3)(4)(5)
1A giaoBColla Corii AsiniEquus asinus L. – Equidae
2ActisoNHerba Cynarae scolymiCynara scolymus L. – Asteraceae
3Ba kíchB – NRadix Morindae

officinalis

Morinda officinalis How. – Rubiaceae
4Bá tử nhânBSemen Platycladi orientalisPlatycladus orientalis (L.) Franco – Cupressaceae
5Bạc hàNHerba MenthaeMentha arvensis L. – Lamiaceae
6Bạc thauNHerba ArgyreiaeArgyreia acuta Lour. – Convolvulaceae
7Bạch biển đậuB – NSemen LablabLablab purpureus (L.) Sweet – Fabaceae
8Bách bộNRadix Stemonae tuberosaeStemona tuberosa Lour. – Stemonaceae
9Bạch cậpBRhizoma Bletillae striataeBletilla striata (Thunb.) Reichb. F. – Orchidaceae
10Bạch chỉB – NRadix Angelicae dahuricaeAngelica dahurica Benth. et Hook.f. – Apiaceae
11Bạch cương tàmB – NBombyx BotryticatusBombyx mori L. – Bombycidae
12Bạch đậu khấuBFructus AmomiAmomum krervanh Pierre ex Gagnep. – Zingiberaceae
13Bạch đồng nữ

(Mò mâm xôi,

Mấn trắng)

B – NHerba Clerodendri chinensisClerodendron chinense var.Simplex

(Mold. S. L. Chen) -Verbenaceae Clerodendron paniculatum L. forma albiflorum (Hemsl.)

14Bạch giới tửB – NSemen Sinapis albaeSinapis alba L. – Brassicaceae
15Bạch hoa xàNRadix et Folium PlumbaginisPlumbago zeylanica L. – Plumbaginaceae
16Bạch hoa xà thiệt thảoB – NHerba Hedyotis diffusaeHedyotis diffusa Willd. – Rubiaceac
17Bách hợpBBulbus LiliiLilium brownii E.E. Brow, ex Mill. – Liliaceae
18Bạch linh (Phục linh)BPoriaPoria cocos (Schw.) Wolf – Polyporaceae
19Bạch mao cănNRhizoma Imperatae cylindricaeImperata cylindrica p. Beauv. – Poaceae
20Bạch phụ tửBRhizoma Typhonii giganteiTyphonium giganteum Engl. – Araceae
21Bạch quả

(Ngân hạnh)

BSemen GinkgoGinkgo biloba L. – Ginkgoaceae
22Bạch tật lêB-NFructus Tribuli terrestrisTribulus terrestris L. – Zygophyllaceae
23Bạch thượcBRadix Paeoniae lactifloraePaeonia lactiflora Pall. – Ranunculaceae
24Bạch tiềnBRadix et Rhizoma CynanchiCynanchum stauntonii (D.) Schltr. ex Levl.- Asclepiadaceae
25Bạch tiễn bìBCortex Dictamni radicisDictamnus dasycarpus Turcz. – Rutaceae

 

26Bạch truậtBRhizoma Alractylodis macrocephalaeAtractylodes macrocephalaKoidz. – Asteraceae
27Bán biên liênBHerba Lobeliae chinensisLobelia chinensis Lour. – Lobeliaceae
28Bán chi liênBRadix Scutellariae barbataeScutellaria barbata D. Don. – Laminacae
29Bán hạ bắcBRhizoma PinelliaePinellia ternata (Thunb.) Breit. – Araceae
30Bán hạ nam (Củ chóc)NRhizoma Typhonii trilobatiTyphonium trilobatum (L.) Schott, – Araceae.
31Bản lam cănBHerba IsatisisIsatis indigotica Fort. – Brassicaceae
32Băng phiếnNBorneolumBorneolum
33Biển súcB – NHerba Poligoni avicularaePolygonum aviculare L. – Polygonaceae
34Bình vôi 

(Ngải tượng)

NTuber StephaniaeStephania spp. – Menispermaceae
35Binh langNSemen Arecae CatechiAreca catechu L. – Arecaceae
36Bồ công anhNHerba Lactucae indicaeLactuca indica L. – Asteraceae
37Bồ hoàngBPollen TyphaeTypha orientalis G. A. Stuart – Typhaceae
38Bọ mắm

(Thuốc dòi)

NHerba Pouzolziae zeylanicaePouzolzia zeylanica (L.) Benn – Urticaceae
39Bố chính sâm (Sâm bố chính)NRadix Abelmoschi

sagittifolii

Abelmoschus sagittifolus (Kurz.) Merr. – Malvaceae
40Bồ kết (quả)NFructus Gleditsiae australisGleditsia australis Hemsl. – Fabaceae
41Bòng bongNHerba LygodiiLygodium flexuosum (L.) Sw. – Lygodiaceae
42Bưởi bungNRadix et Folium GlycosmisGlycosmis citrifolia (Willd) Lindl. – Rutaceae
43Bướm bạc (Hồ điệp)NHerba Mussaendae pubenscentisMussaenda pubescens Ait.f. – Rubiaceae
44Cà độc dượcNFlos et Folium Daturae metelisDatura metel L. – Solanaceae
45Cà gai leoNHerba

Solani procumbensis

Solanum procumbens Lour. – Solanaceae
46Cam thảoBRadix et Rhizoma GlycyrrhizaeGlycyrrhiza spp. – Fabaceae
47Cam thảo đấtNHerba et radix ScopariaeScoparia dulcis L. – Scrophulariaceae
48Cam toạiBRadix

Euphorbiae kansui

Euphorbia kansui Liouined. – Euphorbiaceae
49Can khươngNRhizoma ZingiberisZingiber officinale Rose. – Zingiberaceae
50Cảo bảnBRhizoma et Radix Ligustici chinensisLigusticum sinense Oliv. – Apiaceae
51Cáp giới  (Tắc kè)NGekkoGekko gekko Lin. – Gekkonidae
52Cát cănNRadix Puerariae thomsoniiPueraria thomsonii Benth. – Fabaceae
53Cát cánhBRadix Platycodi grandifloriPlatycodon grandiflorum (Jacq.) A.DC. -Campanulaceae

 

54Cát sâmBRadix Mellettiae speciosaeMillettia speciosa Champ. – Fabaceae
55Câu đằngB – NRamulus cum unco UncariaeUncaria spp. – Rubiaceae
56Câu kỷ tửBFructus LyciiLycium barbarm.L – Solanaceae
57Cẩu tíchNRhizoma CibotiiCibotium barometz (L.) J. Sm. – Dicksoniaceae
58Chè dâyNFolium AmpelopsisAmpelopsis cantoniensis (Hook, et Arn.) Planch. – Vitaceae
59Chè đắngNFolium Ilexi kaushiiIlex kaushue S.Y.Hu; Syn. Ilex kudingcha C.J Tseng – Aquifoliaceae
60Chè vằngNFolium Jasmini subtriplinervisJasminum subtriplinerve Blume., Oleaceae
61Chỉ thiênNHerba Elephantopi scarberisElephantopus scarber L. – Asteraceae
62Chi tửB – NFructus GardeniaeGardenia jasminoides Ellis. -Rubiaceae
63Chỉ thựcB – NFructus

Aurantii immaturus

Citrus aurantium L. – Rutaceae
64Chỉ xácB – NFructus AurantiiCitrus aurantium L. – Rutaceae
65Chút chítNRadix et Folium RumicisRumex microcarpus Campd. – Polygonaceae
66Cỏ ngọtNHerba SteviaeStevia rebaudiana (Bert.) Hemsl. – Asteraceae
67Cỏ nhọ nồiNHerba EcliptaeEclipta prostrata (L.) Asteraceae
68Cỏ sữa nhỏ láNHerba Euphorbiae thymifoliaeEuphorbia thymifolia Burm. – Euphorbiaceae
69Cỏ xướcNRadix Achyranthis asperaeAchyranthes aspera L. – Amaranthaceae
70Cốc tinh thảoBFlos EriocauliEriocaulon sexangulare L. – Eriocaulaceae
71Cối xayNHerba Abutili indiciAbutilon indicum (L.) Sweet – Malvaceae
72Côn bốBHerba LaminariaeLaminaria japonica Areschong. – Laminariaceae
73Cốt khí củB – NRadix

Polygoni cuspidati

Polygonum cuspidatum Sieb. et zucc. – Polygonaceae
74Cốt toái bổNRhizoma DrynariaeDrynaria fortunei (Mett.) J. Sm. – Polypodiaceae
75Củ gaiNRadix Boehmeriae niveaeBoehmeria nivea (L.) Gaud. – Urticaceae
76Cù mạchB – NHerba DianthiDianthus superbus L. – Caryophyllaceae
77Cúc hoaB – NFlos Chrysanthemi indiciChrysanthemum indicum L. – Asteraceae
78Cúc tầnNRadix et folium Plucheae indicaePluchea indica (L.) Less – Asteraceae
79Dạ cẩmNHerba Hedyotidis capitellataeHedyotis capitellata Wall, ex G.Don – Rubiaceae
80Dâm dương hoắcBHerba EpimediiEpimedium brevicornum Maxim. – Berberidaceae
81Dây đau xươngNCaulis Tinosporae sinensisTinospora sinensis (Lour.) Merr.  Menispermaceae

 

82Dây tơ hồngNHerba CuscutaeCuscuta sp. – Convolvulaceae
83Dây thìa canhNHerba Gymnemae

silvestris

Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br.ex Schutt. – Ascle piadaceae
84Diếp cá  (Ngư tinh thảo)NHerba Houttuyniae cordataeHouttuynia cordata Thunb. – Saururaceae
85Diệp hạ châuNHerba Phyllanthi amariPhyllanthus amarus Schum. et Thonn. – Euphorbiaceae
86Dừa cạnNRadix et Folium CatharanthiCatharanthus roseus (L.) G. Don. – Apocynaceae
87Dứa dạiNHerba PandaniiPandanus tectorius So. – Pandanaceae.
88Đại biNFolium, ramulus et radix  Camphora BlumeaeBlumea balsamifera (L.) DC. – Asteraceae
89Đại hồiNFructus Illicii verilllicium verum Hook.f. – Illiciaceae
90Đại phúc bìNPericarpium Arecae catechiArecae catechu L. – Arecaceae
91Đại táoBFructus Ziziphi jujubaeZiziphus jujuba Mill. var. inermis (Bge) Rehd. – Rhamnaceae
92Đại toán (Tỏi)NBulbus AlliiAllium sativum L. – Alliaceae
93Đại hoàngBRhizoma RheiRheum palmatum L, – Polygonaceae
94Đạm đậu xịBSemen Sojae praeparatumSojae praeparatum L. – Fabaceae
95Đạm trúc diệpB – NHerba LophatheriLophatherum gracile Brongn. – Poaceae
96Đan sâmBRadix Salviae miltiorrhizaeSalvia miltiorrhiza Bunge. – Lamiaceae
97Đảng sâm bắc (Tố hoa đảng sâmBRadix CodonopsisCodonopsis Pilosula (Franch.) – Campanulaceae
98Đảng sâm bắc (Xuyên đảng sâm)BRadix CodonopsisCodonopsis tangshen Olive.- Campanulaceae
99Đảng sâm Việt NamNRadix Codonopsis javanicaeCodonopsis javanica (Blume.) Hook.F. – Campanulaceae
100Đăng tâm thảoBMedulla Junci effusiJuncus effusus L. – Juncaceae
101Đào nhânBSemen PruniPrunus persica L. – Rosaceae
102Đậu đenNSemen Vignae cylindricae Vigna cylindrica Skeels – Fabaceae
103Đậu quyểnNSemen Vignae cylindricae praeparataVigna cylindrica (L.) Skeels – Fabaceae
104Địa cốt bìBCortex Lycii chinensis radicisLycium chinense Mill. – Solanaceae
105Địa duBRadix SanguisorbaeSanguisorba officinalis L. – Rosaceae
106Địa longB – NPheretimaPheretima sp. – Megascolecidae
107Địa phu tửBFructus KochiaeKochia scoparia (L.) Schrad. – Polygonaceae
108Địa liềnNRhizoma Kaempferiae galangaeKaempferia galanga L. – Zingiberaceae
109Đinh hươngB – NFlos Syzygii aromaticiSyzygium aromaticum (L.) Merill et L.M.Perry – Myrtaceae

 

110Đinh lăngNRadix PolysciacisPolyscias fruticosa (L.) Harms – Araliaceae
111Đình lịch tửB2 Lepidium apetatum Willd. Crucipherae
112Đỗ trọngBCortex EucommiaeEucommia ulmoides Oliv. – Eucommiaceae
113Độc hoạtBRadix Angelicae pubescentisAngelica pubescens Maxim. – Apiaceae
114Đơn lá đỏ(Đơn mặt trời)NFolium Excoecariae cochinchinensisExcoecaria cochinchinensisLour. – Euphorbiaceae
115Đương quy (Toàn quy, Quy đầu, Quy vỹ/quy râu)B – NRadix Angelicae sinensisAngelica sinensis (Oliv.) Diels – Apiaceae
116Giảo cổ lamNHerba GynostemmaeGynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino – Cucurbitaceae
117Gối hạcNRadix Leeae rubraeLeea rubra Blume ex Spreng. – Leeaceae.
118Hà diệp (lá sen)NFolium Nelumbinis nuciferaeNelumbo nucifera Gaertn – Nelumbonaceae
119Hạ khô thảoB – NSpica PrunellaePrunella vulgaris L. – Lamiaceae
120Hà thủ ô đỏB – NRadix Fallopiae multifloraeFallopia multiflora (Thunb.) Haraldson – Polygonaceae
121Hà thủ ô trắngNRadix StreptocauliStreptocaulon juventas (Lour.) Merr. – Asclepiadaceae
122Hải kim saB – NSpora LygodiiLygodium japonium (Thunb.) Sw. – Schizaeaceae
123Hải mãNHippocampusHippocampus spp.Syngnathidae
124Hải phong đằngBCaulis Piperis futokadsuraePiper futokadsura Sieb et zucc – Piperaceae
125Hải tảo 

(Rong mơ)

NHerba SargassiSargassum sp – Sargassaceae
126Hạnh nhânBSemen Armeniacae amarumPrunus armeniaca L. – Rosaceae
127Hạt hẹB – NSemen AlliiAllium tuberosum/ramosum – Alliaceae
128Hạt bí ngôNSemen CucurbitaeCucurbita pepo L. – Cucurbitaceae
129Hậu phácB – NCortex Magnoliae officinalisMagnolia officinalis Rehd.et Wils.

var. biloba Rehd.et Wils. – Magnoliaceae

130Hậu phác nam (Quế rừng)NCortex Cinnamomi inersCinnamomum iners Reinw.ex Blume – Lauraceae
131Hoa đạiNFlos Plumeriae rubraePlumeria rubra L.var. acutifolia(Poir.) Baliey – Apocynaceae
132Hoắc hươngBHerba PogostemonisPogostemon cablin (Blanco) Benth. – Lamiaceae
133Hoài sơnB – NTuber Dioscoreae persimilisDioscorea persimilis Prain et Burkill – Dioscoreaceae
134Hoàng báBCortex PhellodendriPhellodendron chinenseSchneid. – Rutaceae
135Hoàng bá nam (Núc nác)NCortex Oroxyli indiciOroxylum indicum (L.) Kurz. – Bignontaceae
136Hoàng cầmBRadix ScutellariaeScutellaria baicalensis Georgi – Lamiaceae

 

137Hoàng đằngB – NCaulis et Radix FibraureaeFibraurea tinctoria Lour. (Fibraurea recisa Pierre) – Menispemnaceae
138Hoàng kỳBRadix Astragali membranaceiAstragalus membranaceus(Fisch.) Bunge – Fabaceae
139Hoàng liênB – NRhizoma CoptidisCoptis chinensis Franch. – Ranunculaceae
140Hoàng nàn

(chế)

NCotex Strychni wallichianaeStrychnos wallichiana Steud, ex. DC. – Loganiaceae
141Hoàng tinhB – NRhizoma PolygonatiPolygonatum kingianum Coll et Hemsl – Convallariaceae
142Hoạt thạchNTalcumTalcum
143Hòe hoaNFlos Styphnolobii japoniciStyphnolobium japonicum (L.) Schott – Fabaceae
144Hồng hoaBFlos

Carthami tinctorii

Carthamus tinctorius L. – Asleraceae
145Húng chanhNFolium Plectranthi amboiniciPlectranthus amboinicus (Lour.) Spreng – Larniaceae
146Hương gia bìB – NCortex Periplocae radicisPeriploca sepium Bge. – Asclepiaceae
147Hương nhuNHerba OcimiOcimum spp. – Lamiaceae
148Hương phụB – NRhizotna CyperiCyperus rotundus L. – Cyperaceae
149Huyền hồBTuber CorydalisCorydalis yanhusuo (Y.H.Chou & Chun C. Hsu)W.T.Wang – Fumariaceae
150Huyền sâmB – NRadix ScrophulariaeScrophularia buergeriana Miq. – Scrophulariaceae
151Huyết dụNFolium CordylinesCordyline terminalis Kunth var. ferrea Bak.- Dracaenaceae
152Huyết giácNLignum Dracaenae cambodianaeDracaena cambodiana Pierre ex Gagnep. – Dracaenaceae
153Hy thiêmNHerba SiegesbeckiaeSiegesbeckia orientalis L. – Asteraceae
154Ích mẫuNHerba Leonuri japoniciLeonurus japonicus Houtt. – Lamiaceae
155Ích trí nhânBFructus Alpiniae oxyphyllaeAlpinia oxyphylla Miq. – Zingiberaceae
156Kê huyết đằngNCaulis Spatholobi suberectiSpatholobus suberectus Dunn. – Fabaceae
157Kê nội kimB – NEndothelium Corneum Gigeriae GalliGallus gallus domesticusBrisson – Phasianidae
158Kha tửBFructus Terminaliae chebulaeTerminalia chebula Retz. – Combretaceae
159Khiếm thựcBSemen EuryalesEuryale ferox Salisb. – Nymphaeaceae
160Khiên ngưu  (Hắc sửu,

Bạch sửu)

NSemen IpomoeaeIpomoea purpurea (L.) Roth – Convolvulaceae
161Khổ sâmNFolium et Ramulus Crotonis tonkinensisCroton tonkinensis Gagnep. – Euphorbiaceae
162Khổ quaNFructus Momordicae charantiaeMomordica charantia L. – Curcubitaceae
163Khoản đông hoaBFlos Tussilaginis farfaraeTussilago farfara L. – Asteraceae
164Khương hoàngNRhizoma Curcumae longaeCurcuma longa L. – Zingiberaceae

 

165Khương hoạtBRhizoma et Radix NotopterygiiNotopterygium incisum Ting ex H. T. Chang – Apiaceae
166Kim anhB – NFructus Rosae laevigataeRosa laevigata Michx, – Rosaceae
167Kim ngân

(cuộng)

B – NCaulis cum folium LoniceraeLonicera japonica Thunb;

L. dasystyla Rehd; L. confusa DC;

L. cambodiana Pierre ex Danguy – Caprifoliaceae

168Kim ngân hoaB – NFlos LoniceraeLonicera japonica Thunb. – Caprifoliaceae
169Kim tiền thảoNHerba Desmodii

styracifolii

Desmodium styracifolium (Osb.) Merr. – Fabaceae
170Kinh giớiNHerba Elsholtziae ciliataeElsholtzia ciliata Thunb. – Lamiaceae
171La bạc tửB – NSemen Raphani sativiRaphanus sativus L. – Brassicaceae
172La hánBFructus Momordicae grosvenoriiMomordica grosvenoriumSwingle.- Cucurbitaceae
173Lá khôiNFolium ArdisiaeArdsia sylvestris Pitard. – Myrsinaceae
174Lá lốtNHerba Piperis lolotPiper lolot C.DC. – Piperaceae
175Lá móngNFolium LawsoniaeLawsonia inermis L. – Lythraceae
176Lá mỏ quạNFolium  Maclurae cochinchinensisMaclura cochinchinensis (Lour.) Corner -Moraceae
177Lá muồng trâuNFolium Cassiae alataeCassia alata L.-Fabaceae
178Lạc tiênNHerba Passiflorae foetidaePassiflora foetida L. – Passifloraceae
179Lai phục tửNSemen Raphani sativiRaphanus sativus L. Brassicaceae
180Lệ chi hạchNSemen LitchiLitchi chinensis Sonn. – Sapindaceae
181Liên kiềuBFructus Forsythiae suspensaeForsythia suspensa (Thunb.) Vahl. – Oleaceac
182Liên nhụcNSemen Nelumbinis nuciferaeNelumbo nucifera Gaertn. – Nelumbonaceae
183Liên tâmNEmbryo Nelumbinis nuciferaeNelumbo nucifera Gaertn. – Nelumbonaceae
184Liên tuNStamen NelumbinisNelumbo nucifera Gaertn. – Nelumbonaceae
185Linh chiB – NGanodermaGanoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst. – Ganodermataceae
186Lô cam thạchBCalaminaCalamina
187Lô cănBRhizoma PhragmitisPhragmites communis Trin. – Poaceae
188Lô hộiNAloeAloe vera L. – Asphodelaceae
189Lộc nhungNCornu Cervi PantotrichumCervus nippon Temminck
190Long cốtBOs DraconisOs Draconis
191Long đởm

thảo

BRadix et rhizoma GentianaeGentiana spp. – Gentianaceae
192Long nãoNFolium et lignum Cinnamomi camphoraeCinnamomum camphora (L) Presl. – Lauraceae
193Long nhãnNArillus LonganDimocarpus longan Lour. – Sapindaccae
194Lục thần khúcB – NMasa medicata fermentataMassa medicata fermentala
195Lưu hoàngNSulfurSulfur

 

196Mã đềNFolium PlantaginisPlantago major L. – Plantaginaceae
197Ma hoàngBHerba EphedraeEphedra sp. – Ephedraceae
198Ma hoàng cănBRhizoma EphedraeEphedra sinica Staff. – Ephedraceae
199Mã tiềnB – NSemen StrychniStrychnos nux-vomica L. – Loganiaceae
200Mạch mônB – NRadix Ophiopogonis japoniciOphiopogon japonicus (L.f.) Ker Gawl, – Asparagaceae
201Mạch nhaBFructus Hordei germinatusHordeum vulgare L. – Poaceae
202Mạn kinh tửB – NFructus

Viticis trifoliae

Vitex trifolia L. – Verbenaceae
203Mẫu kinh

(Ngũ trảo lá có răng cưa)

NFolium Viticis negundoVitex negundo L. – Verbenaceae
204Mần trầuNHerba eleusinis indicaeEleusine indica (L.) Gaertn.f – Poaceae
205Mật mông hoaBFlos Buddlejae officinalisBuddleja officinalis Maxim. – Loganiaceae
206Mật ongNMelMel
207Mẫu đơn bìBCortex Paeoniae suffruticosae radicisPaeonia suffruticosa Andr. – Paeoniaceae
208Mẫu lệNConcha OstreaeOstrea gigas Thunberg. – Ostreidae
209Mía dòNRhizoma CostiCostus specious (Koenig) Smith – Costaceae
210Miết giápB – NCarapax TrionycisTrionyx sinensis Wiegmann – Trionychidae
211Mơ tam thểNHerba Paederiae lanuginosaePaederia lanuginosa Wall. – Rubiaceae
212Mỏ quạNHerba Maclurae cochinchinensisMaclura cochinchinensis (Lour.) Corner -Moraceae
213Mộc hươngBRadix Saussureae lappaeSaussurea lappa Clarke. – Asteraceae
214Mộc quaBFructus Chaenomelis speciosaeChaenomeles speciosa (Sweet) Nakai – Rosaceae
215Mộc thôngB – NCaulis ClematidisClematis armandii Franch. – Ranunculaceae
216Một dượcBMyrrhaCommiphora myrrha (Nees) Engl. – Burseraceae
217Mù uNCalophylli inophylliCalophyllum inophyllum L. – Clusiaceae
218Muống biểnNHerba Ipomoeae pescapraeIpomoea pescaprae (L.) Sweet.- Convolvulaceae
219Mướp đắng (Khổ qua)NHerba Momordicae charantiaeMomordica charantia L. – Cucurbitaceae
220Mướp gai (ráy gai)NRhizoma Lasiae spinosaeLasia spinosa Thw. – Araceae
221Nga truậtNRhizoma Curcumae zedoariaeCurcuma zedoaria (Berg.) Roscoe – Zingiberaceae
222Ngải cứu

(ngải diệp)

NHerba Artemisiae vulgarisArtemisia vulgaris L. – Asteraceae
223Ngấy hươngNHerba Rubi conchinchinensisRubus conchinchinesis Tratt. – Rosaceae
224Ngô côngB – NScolopendraScolopendra morsitans L. – Scolopendridae

 

225Ngô thù duBFructus Evodiae rutaecarpaeEvodia rutaecarpa (A. Juss) Hartley – Rutaceae
226Ngọc trúcB – NRhizoma Polygonati odoratiPolygonation odoratum (Mill.) Druce – Convallariaceae
227Ngũ bội tửB – NGalla chinensisSchlechtendalia chinensis Bell.
228Ngũ gia bì chân chimB – NCortex Schefflerae heptaphyllaeScheflera heptaphylla (L.) Frodin – Araliaceae
229Ngũ gia bì nam (Mạn kinh)NCortex Viticis heterophyllaeVitex heterophylla Roxb. – Verbenaceae
230Ngũ gia bì gaiB – NCortex

Acanthopanacis

trifoliati

Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr. – Araliaceae
231Ngũ linh chiB – NFaeces TrogopteriTrogopterus xanthipes Milne Edwrds, – Petauristidae
232Ngũ vị tửB – NFructus Schisandrae chinensisSchisandra chinensis (Turcz.) Baill. – Schisandraceae
233Ngưu bàng tửB – NSemen Arctii lappaeArctium lappa L. – Asteraceae
234Ngưu tấtB – NRadix Achyranthis bidentataeAchyranthes bidentata Blume. – Amaranthaceae
235Nha đảm tửBFructus BruceaeBrucea javanica (L.) Merr. – Simarubaceae
236Nhân sâmBRhizoma et Radix GinsengPanax ginseng C.A.Mey – Araliaceae
237Nhân trầnNHerba Adenosmatis caeruleiAdenosma caeruleum R.Br. – Scrophulariaceae
238Nhũ hươngBGummi resina OlibanumBoswellia carterii Birdw. – Burseraceae
239Nhục đậu khấuB – NSemen MyristicaeMyristica fragrans Houtt. – Myristicaceae
240Nhục thung dungBHerba CistanchesCistanche deserticola Y. C. Ma – Orobanchaceae
241Nữ trinh tửBFructus LigustriLigustrum lucidum L. – Fabaceae
242Ô rôNHerba et radix Acanthi ilicifoliiAcanthus ilicifolius L, – Acanthaceae
243Ô tặc cốtNOs SepiaeSepia escalenta Hoyle – Sepiidae
244Ô dượcBRadix LinderaeLindera aggregata (Sims.) Kosterm. – Lauraceae
245Ô maiNFructus Armeniacae praeparatumPrunus armeniaca L. – Rosaceae  
246ỔiNFolium Psidii guajavaePsidium guajava L.- Myrtaceae
247Phá cố chỉ (Bổ cốt chỉ)BFructus Psoraleae corylifoliaePsoralea corylifolia L. – Fabaceac
248Phác tiêuNNatrium SulfuricumNatrium sulfuricum
249Phan tả diệpBFolium Casside angustifoliaeCassia angustifolia Vahl. Caesalpiniaceae
250Phật thủNFructus Citri medicaeCitrus medica L.

var. sarcodactylis (Noot.) Swingle. – Rutaceae

251Phèn chua

(bạch phàn)

NAlumenSulfas Alumino potassicus

 

252Phòng kỷBRadix Stephaniae tetrandraeStephania tetrandra S. Moore – Menispermaceae
253Phòng phongBRadix Saposhnikoviae divaricataeSaposhnikovia divaricata(Turcz.) Schischk.- Apiaceae
254Phù bìnhNHerba PistiaePistia stratiotes L. – Araceae
255Phụ tử (chế)B – NRadix Aconiti lateralis praeparataAconitum carmichaeli Debx. – Ranunculaceae
256Phúc bồn tửB – NFructus Rubi alceaefoliiRubus alceaefolius Poir. – Rosaceae
257Phục thầnBPoriaPoria cocos (Schw.) Wolf. – Polyporaceae
258Qua lâu nhânBSemen TrichosanthisTrichosanthes spp. – Cucurbitaceae
259Quả xộp (trâu cổ)NFructus Fici PumilaeFicus Pumila L. – Moraccae  
260Quán chúngBRhizoma Cyrtomii fortuneiCyrtomium fotunei J.Smi – Polypodiaccae
261Quất hạchNSemen Citri reticulataeCitrus reticulata Blanco. – Rutaceae
262Quất hồng bìNFructus

Clausenae lansii

Clausena lansium (Lour) Skeels. – Rutaceae
263Quế chiNRamulus CinnamomiCinnamomum sp. – Lauraceae
264Quế nhụcNCortex CinnamomiCinnamomum spp. – Lauraceae
265Quy bảnB – NCarapax TestudinisTestudo elongata Blyth – Testudinidae
266Rau máNHerba Centellae asiaticaeCentella asiatica Urb. – Apiaceae
267Râu mèoNHerba Orthosiphonis spiralisOrthosiphon spiralis (Lour.) Merr. – Lamiaceae
268Râu ngôNStyli et Stigmata

Maydis

Zea mays L. – Poaceae
269Rau samNHerba Portulacae oleraceaePortulaca oleracea L. – Portulacaceae
270Rễ nhàuNRadix Morindae

citrifoliae

Morinda citrifolia L.- Rubiaceae
271RiềngNRhizoma Alpiniae officinariAlpinia officinarurn Hance. Zingiberaceae
272Sa nhânB – NFructus AmomiAmomum spp. – Zingiberaceae
273Sa sâmBRadix GlehniaeGlehnia littoralis Fr. Schmidt ex Miq. – Apiaceae
274Sài hồ bắcBRadix BupleuriBupleurum spp. – Apiaceae
275Sài hồ namNRadix et Folium

Plucheae pteropodae

Pluchea pteropoda Hemsl. – Asteraceae
276Sài đấtNHerba WedeliaeWedelia chinensis (Osbeck) Merr. – Asteraceae
277Sâm cauNRhizoma CurculiginisCurculigo orchtaides Gaertn. – Curculigonaceae
278Sâm đại hànhNBulbus Eleutherinis subaphyllaeEleutherine subaphylla Gagnep. – Iridaceae
279Sâm ngọc linhNRhizoma et Radix

Panacis Vietnamensis

Panax Vietnamensis Ha et Grushv. – Araliaceae
280SimNFolium, Fructus et Radix Rhodomyrti tomentosaeRhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk – Myrtaceae

 

281Sinh địaB – NRadix Rehmanniae glutinosaeRehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch. – Scrophulariaceae
282Sinh khươngNRhizoma Zingiberis recensZingiber officinale Rose. – Zingiberaceae
283Sói rừngNHerba Sarcandrae glabraeSarcandra glabra – Chloranthaceae.
284Sơn thùBFructus

Corni officinalis

Cornus officinalis Sieb, et Zucc. – Cornaceae
285Sơn traB – NFructus MaliMalus doumeri (Bois.) A. Chev. – Rosaceae
286Sử quân tửB – NFructus QuisqualisQuisqualis indica L. – Combretaceae
287Tam lăngBRhizoma SparganiiSparganium stoloniferum Buch. Ham. – Sparganiaceae
288Tam thấtBRadix Panasis notoginsengPanax notoginseng (Burk.) F. H. Chen – Araliaceae
289Tầm xoongNHerba AtalaniaeAtalania buxifolia (Poir.) Olive. – Rutaceae
290Tầm xuânNHerba Rosae multifloraeRosa multiflora Thunb. – Rosaceae
291Tân diBFlos Magnoliae

liliflorae

Magnolia liliflora Dear.– Magnoliaceae
292Tần giaoBRadix Gentianae macrophyllaeGentiana macrophylla Pall. – Gentianaceae
293Tang bạch bìB – NCortex Mori albae radicisMorus alba L. – Moraceae
294Tang chiNRamulus Morri albaeMorus alba L. – Moraceae
295Tang diệpNFolium Mori albaeMorus alba L. – Moraceae
296Tang ký sinhNHerba Loranthi gracilifoliiLoranthus gracilifolius Schult. – Loranthaceae
297Tang phiêu tiêuB – NCotheca MantidisMantis religiosa L. – Mantidae
298Tang thầm (quả dâu)B – NFructus Mori albaeMorus alba L. – Moraceae
299Tạo giác thíchB – NSpina Gledischiae australisGledischia australis Hemsl. – Caealpiniaceae
300Táo nhânB – NSemen Ziziphi mauritianaeZiziphus mauritiana Lamk. – Rhamnaceae
301Tế tânBRadix et Rhizoma AsariAsarum heterotropoides Kitag. – Aristolochiaceae
302Thạch caoNGypsum fibrosumGypsum fibrosum
303Thạch hộcB – NHerba DendrobiiDendrobium spp. – Orchidaceae
304Thạch lưu bìNPericarpium Punicae GranatiPunica granatium L. – Punicaceae
305Thạch quyết minhNConcha HaliotidisHaliotis sp. – Haliotidae
306Thạch vĩB – NHerba pyrrosiae linguaePyrrosia lingua (Thumb.) Fawell – Polypodiaceae
307Thạch xương bồB – NRhizoma Acori gramineiAcorus gramineus Soland. – Araceae
308Thăng maBRhizoma CimicifugaeCimicifuga sp. – Ranunculaceae
309Thần saBSinnabaris 

 

310Thanh bìB – NPericarpium Citri reticulatae viridaeCitrus reticulata Blanco. – Rutaceae
311Thanh táoNHerba JusticiaeJusticia gendarussa L – Acanthaceae
312Thanh tương

tử

NSemen CelosiaeCelosia argentea L. – Amaranthaceae
313Thảo quảNFructus

Amomi aromatici

Amomum aromaticum Roxb. – Zingiberaceae
314Thảo quyết minhNSemen Cassiae toraeCassia tora L. – Fabaceae
315Thị đếB – NCalyx KakiDiospyros kaki L.f. – Ebenaceae
316Thiên hoa phấnBRadix TrichosanthisTrichosanthes kirilowii Maxim. – Cucurbitaceae
317Thiên maBRhizoma Gastrodiae elataeGastrodia elata Bl. – Orchidaceae
318Thiên môn đôngB – NRadix Asparagi cochinchinensisAsparagus cochinchinensis(Lour.) Merr. – Asparagaceae
319Thiên nam tinhNRhizoma ArisaemaeArisaema balansae Engl..- Araceae
320Thiên niên kiệnNRhizoma Homalomenae occultaeHomalomena occulta (Lour.) Schott – Araccae
321Thổ hoàng

liên

B – NRhizoma Thalictri foliolosiThalictrum foliolosum DC. – Ranunculaceae
322Thổ bối mẫuBBulbus PseudolaricisPseudolarix kaempferi Gord.- Cucurbitaccae
323Thổ phục linhNRhizoma Smilacis glabraeSmilax glabra Roxb. – Smilacaceae
324Thỏ ty tửBSemen CuscutaeCuscuta chinensis Lamk. – Cuscutaceae
325Thông thảoBMedulla TetrapanacisTetrapanax papyrifera (Hook.) K. Koch – Araliaceae
326Thủ cung

(Thạch sùng)

NScorpio HemidactyliHemidactylus frenatus Schlegel- Gekkonidae
327Thục địaB – NRadix Rehmanniae glutinosae praeparataRehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch. – Scrophulariaceae
328Thương lụcB – NRadix PhytolaccaePhytolacca esculenta Van Houtle – Phytolaccaceae
329Thương nhĩ tử

(Ké đầu ngựa)

B – NFructus Xanthii strumariiXanthium strumarium L. – Asteraceae
330Thương truậtBRhizoma AtractylodisAtractylodes lancea (Thunb.) DC. – Asteraceae
331Thủy xương bồNRhizoma Acori calamiAcorus calamus L. – Araceae
332Thuyền thoáiB – NPeriostracum CicadaeCrytotympana pustulataFabricius – Cicadidae
333Tiên hạc thảoB – NHerba AgrimoniaeAgrimonia pilosa Ledeb. Nakai. – Rosaceae
334Tiền hồBRadix PeucedaniPeucedanum spp. – Apiaceae
335Tiểu hồiB – NFructus FoeniculiFoeniculum vulgare Mill. – Apiaceae
336Tiểu kếB – NRadix Cirsii segentiCirsium segetum Bunge – Asteraceae
337Tiểu mạchNFructus Tritici aestiviTriticum aestivum L. – Poaceae
338Tô mộcNLignum sappanCaesalpinia sappan L. – Fabaceae
339Tô ngạnhNCaulis PerillaePerilla frutescens (L.) Britt. – Lamiaceae

 

340Tô tử (Tía tô hạt)NSemen Perillae frutescensisPerilla frutescens (L.) Britt. – Larniaceae
341Tô diệpNFolium PerillaePerilla frutescens (L.) Britt. – Lamiaceae
342Toàn phúc hoaBFlos InulaeInula japonica Thunb. – Asteraceae
343Toàn yếtB – NScorpioButhus martensii Karsch. – Buthidae
344Trắc bách diệpB – NCacumen PlatycladiPlatycladus orientalis (L.) Franco – Cupressaceae
345Trạch tảNRhizoma AlismatisAlisma plantago-aquatica L. var. orientate (Sammuels) Juzep. – Alismataceae
346TràmNRamulus cum Folium MelaleucaeMelaleuca cajeputi Powell. – Myrtaceae
347Trâm bầuNFolium et Cortex Combreti quadrangulaeCombretum quadrangula Kusz. – Combretaceae
348Trần bìB – NPericarpium Citri reticulatae perenneCitrus reticulata Blanco. – Rutaceae
349Trân châu mẫuNMargaritaPteria martensii Dunker, – Pteridae
350Trầu khôngNFolium Piperis betlePiper betle L. – Piperaceae
351Tri mẫuBRhizoma

Anemarrhenae

Anemarrhena asphodeloidesBge. – Liliaceae
352Trinh nữ (xấu hổ)NHerba Mimosae pudicaeMimosa pudica L. – Mimosaceae
353Trinh nữ hoàng cungNFolium Crini latifoliiCrinum latifolium L. – Amaryllidaceae
354Trư linhBPolyporusPolyporus umbellatus (Pers.) Fries – Polyporaceae
355Trúc diệp (Lá

tre)

NFolium Bambusae vulgarisBambusa vulgaris Schrad. ex J.C.Wendl – Poaceae
356Trúc nhựB – NCaulis

bambusae in teaniis

Bambusa sp; Phyllostachys sp Poaceae
357Trung quânNHerba AncistrocladiAncistrocladus scandens (Lour.) Merr.- Ancistrocladaceae
358Tử thảoBRadix LithospermiLithospermum erythrorhizonSieb, et Zucc. – Boraginaceae
359Tử uyểnBRadix et Rhizoma

Asteris 

Aster tataricus L.f. – Asteraceae  
360Tục đoạnB – NRadix DipsaciDipsacus japonicus Miq. -Dipsacaceae
361Tỳ bà diệpB – NFolium Eriobotryae japonicaeEriobotrya japonica (Thunb.) Lindl. – Rosaceae
362Tỳ giảiB – NRhizoma DioscoreaeDioscorea

septembolaThunb.,D. futschanensis Uline

ex R.Kunth, D. tokoro Makino –

Dioscoreaceae

363Uất kimNRadix CurcumaeCurcuma longa L. – Zingiberaceae
364Uất lý nhânB-NSemen Pruni Prunus humilis Bge
365Uy linh tiênBRadix et Rhizoma ClematidisClematis chinensis Osbeck. – Ranunculaceae
366Vàng đắngNCaulis Coscinii fenestratiCoscinium fenestratum(Gaertn.) Colebr.- Menispermaceae
367Viễn chíBRadix PolygalaePolygala spp. – Polygalaceae
368Vỏ đỗ xanhNPericapium Semen Vignae aureiVigna aureus Roxb. – Fabaceae
369Vọng cáchNFolium Premnae corymbosaePremna corymbosa Rottl. Ex Willd. – Verbenaceae
370Vông nemNFolium ErythrinaeErythrina variegata L. – Fabaceae
371Vú bòNHerba FiciFicus heterophyllus L, – Moraceae
372Vừng đenNSemen SesamiSesamum indicum L. – Pedaliaceae
373Vương bất lưu hànhB – NSemen VaccariaeVaccaria segetalis NeckCarryophylaceae
374Vương tôn (Gắm)NCaulis et Radix Gneti montaniGnetum montanum Mgf. – Gnetaceae
375Xạ canNRhizoma

Belamcandae

Belamcanda chinensis (L.) DC. – Iridaceae
376Xạ hươngB-NMoschusMoschus moschiferus L.Cervidae
377Xà sàng tửB – NFructus CnidiiCnidium monnieri (L) Cuss – Apiaceae
378Xa tiền tửB – NSemen PlantaginisPlantago major L. – Plantaginaceae
379Xạ đenNHerba Ehretiae asperulaeEhretia asperula Zoll.& Mor.- Boraginaceae
380Xích đồng namNHerba Clerodendri infortunatiClerodendrum infortunatum L. – Verbenaceae
381Xích thượcBRadix PaeoniaePaeonia lactiflora Pall – Ranunculaceae
382Xoan nhừNCortex

Choerospondiacis

Choerospondias axillaris
383Xuyên bối mẫuBBulbus FritillariaeFritillaria cirrhosa D. Don – Liliaceae
384Xuyên khungB – NRhizoma Ligustici wallichiiLigusticum wallichii Franch. – Apiaceae
385Xuyên luyện

tử

BFructus Meliae toosendanMelia toosendan Sid. Et Zuce L. – Melíaceae
386Xuyên tâm

liên

B – NHerba Andrographitis paniculataeAndrographis paniculata Burun.f. – Acanthaceae
387Xuyên tiêuB – NFructus ZanthoxyliZanthoxylum spp. – Rutaceae
388Ý dĩB – NSemen CoicisCoix lachryma-jobi L. – Poaceae

*Ghi chú:

B:chỉ dược liệu (cây, con, khoáng vật) làm thuốc được nuôi trồng, khai thác từ nước ngoài

N:chỉ dược liệu (cây, con, khoáng vật) làm thuốc được nuôi trồng, khai thác trong nước

Bài viết liên quan

Nhận xét