Điều trị chứng kinh nguyệt không đều theo y học cổ truyền

08/12/2025
Đăng bởi Duy Phan

 

Kinh nguyệt không đều

Kinh nguyệt không đều hay còn gọi là rối loạn kinh nguyệt bao gồm kinh trước kỳ, kinh sau kỳ và trước sau không định kỳ; lượng kinh có thể nhiều hoặc  ít, màu sắc máu kinh cũng thay đổi.



1.  Kinh nguyệt trước kỳ

Phần nhiều do nhiệt gây ra (nhiệt thực, nhiệt hư) nhưng cũng có khi do khí gây nên.

1.1.  Do huyết nhiệt

Do ăn đồ cay nóng, cảm nhiệt tà làm huyết đi sai đường, thấy kinh trước kỳ và lượng kinh ra nhiều.

  • Triệu chứng: kinh nhiều, màu đỏ tía, máu cục, sắc mặt đỏ, môi đỏ khô, dễ giận cáu gắt, thích mát, sợ nóng, nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hồng thực hoặc hoạt sác.
  • Pháp điều trị: thanh nhiệt lương huyết, điều
  • Phương:

Bài 1: Cầm liên tứ vật thang

Hoàng cầm12gHoàng liên8g
Đương quy12gSinh địa12g
Xuyên khung8gBạch thược12g

Sắc uống ngày một thang, uống 5- 10 thang.

Bài 2: Thanh hoá ẩm (Cảnh nhạc toàn thư)

Sinh địa12gHoàng cầm12g
Xích thược12gMạch môn đông12g
Đan bì2gThạch hộc10g
Bạch linh12g

Sắc uống ngày 1 thang, trước kỳ kinh 7 ngày.

  • Châm cứu: châm tả các huyệt: khúc trì, tam âm giao, quan nguyên, thái
1.2.  Do hư nhiệt

Âm huyết kém, hoả vượng, nhiệt làm kinh ra trước kỳ nhưng lượng ít.

  • Triệu chứng: lượng kinh ít, màu đỏ và không có cục, sắc mặt không nhuận, hai gò má đỏ, hoa mắt chóng mặt, trong người nóng, phiền nhiệt, ngủ không yên, chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô, miệng lở loét, mạch tế sác.
  • Phép điều trị: dưỡng âm thanh nhiệt.
  • Phương:

Bài 1:

Sinh địa            16g              Huyền sâm            12g Sa sâm                   12g              ích mẫu                16g Rễ cỏ tranh         12g                    Rễ cây rau khởi 12g

 

Bài 2: Lưỡng địa thang

Sinh địa40gA giao12g
Huyền sâm40gĐịa cốt bì12g
Bạch thược20gMạch môn20g

Sắc uống ngày một thang, uống 5 – 10 thang.

  • Châm cứu: châm bổ các huyệt tam âm giao, quan nguyên.
1.3.  Khí hư

Cơ thể suy nhược dinh dưỡng kém, làm ảnh hưởng đến mạch xung – nhâm gây nên kinh nguyệt trước kỳ và số lượng kinh nhiều.

  • Triệu chứng: kinh ra trước kỳ, số lượng nhiều, sắc mặt trắng nhợt, tinh thần uể oải, hồi hộp, thở ngắn, ngại nói, eo lưng và đùi mỏi, bụng dưới sa xuống, chất lưỡi nhạt, rêu mỏng ướt, mạch hư nhược vô lực.
  • Phép điều trị: bổ khí, cố
  • Phương:

Bài 1: Bổ trung ích khí

Đảng sâm20gĐương quy12g
Hoàng kỳ20gSài hồ12g
Bạch truật12gChích thảo4g
Thăng ma12gTrần bì8g

Bài 2: Bổ khí cố kinh hoàn

Đảng sâm20gSa nhân4g
Bạch linh12gBạch truật12g
Hoàng kỳ12g

Sắc uống ngày một thang, uống 10-15 thang.

  • Châm cứu: châm bổ các huyệt: túc tam lý, tam âm giao, quan nguyên, khí hải.
2.  Kinh nguyệt sau kỳ

Kinh nguyệt sau kỳ đa số do hư hàn, nhưng cũng có khi do huyết ứ hoặc đàm trệ.

2.1.  Do hàn

Do nội thương (hư hàn) hoặc ngoại cảm phong hàn (thực hàn) gây ra.

  • Hư hàn: kinh chậm lượng ít, màu nhạt hoặc xám đen, loãng, sắc mặt trắng, môi nhạt, thích nóng, sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng đau liên miên, chờm nóng dễ chịu, chóng mặt, thở ngắn, mỏi lưng, mạch trầm trì vô lực.
  • Do phong hàn: chân tay lạnh, sợ rét, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm khẩn.
  • Phép điều trị:
    • Do hư hàn: ôn kinh, trừ hàn Bài thuốc:
Thục địa12gXương bồ8g
Xuyên khung10gĐảng sâm12g
Can khương8gHà thủ ô10g
Ngải cứu12g
  • Do phong hàn: ôn kinh, tán hàn Bài 1:
Quế chi8gNghệ đen8g
Ngưu tất12gGừng tươi3 lát
Đảng sâm12gXuyên khung8g
Ngải cứu8g

 

Bài 2: Ôn kinh thang

Quế tâm

Đan bì

Đảng sâm

4g

8g 12g

Nga truật

Bạch thược Xuyên khung

8g

8g 8g

Ngưu tất12gCam thảo4g
Đương quy12g

Sắc uống ngày một thang, uống 10-15 thang.

  • Châm cứu: cứu các huyệt tam âm giao, quan nguyên, khí hải, qui

 

2.2.  Do huyết

Do huyết ứ (thực) hoặc huyết hư (hư) gây ra.

2.2.1.  Do huyết ứ
  • Triệu chứng: kinh ra sau kỳ, lượng ít, màu tím đen, có cục, sắc mặt tím xám, bụng dưới trướng, cự án, ngực bụng đầy trướng, táo bón, nước tiểu ít và đỏ, lưỡi xám, mạch trầm.
  • Phép điều trị: hoạt huyết, khứ ứ, điều
  • Phương:

Bài 1:

Sinh địa

Xuyên khung

12g

8g

ích mẫu

Đào nhân

16g

8g

Kê huyết đằng16gUất kim8g
Bài 2: Tứ vật đào hồng
Sinh địa12gHồng hoa6g
Bạch thược12gĐào nhân8g
Xuyên khung8g

Sắc uống ngày một thang, uống 10 -15 thang.

2.2.2.  Do huyết hư
  • Triệu chứng: kinh nguyệt sau kỳ, kinh loãng, sắc mặt trắng, mệt mỏi hồi hộp, đoản hơi, ngại nói, móng tay chân nhạt, da khô, đầu choáng, mắt hoa, ngủ ít, chất lưỡi nhợt, không có rêu, mạch tế sác hoặc hư tế.
  • Phép điều trị: bổ huyết, điều
  • Phương:

Bài 1:

Thục địa     12g             

Đan sâm      8g

Long nhãn     12g             

Hà thủ ô       8g

Xuyên khung      8g               

ích mẫu     12g

Trần bì          6g               

Kỷ tử        12g

Nếu khí huyết đều hư: bổ khí huyết (bài Thập toàn đại bổ).

 

Bài 2: Thập toàn đại bổ

Bạch truật12gNhục quế4g
Bạch thược12gThục địa8g
Đảng sâm12gHoàng kỳ12g
Xuyên khung8gPhục linh8g
Cam thảo4gXuyên quy8g

Sắc uống ngày 1 thang, uống 10-15 thang.

  • Châm cứu: châm bổ các huyệt tam âm giao, quan nguyên, huyết hải, cách
2.3.  Do đàm thấp
  • Triệu chứng: kinh nguyệt sau kỳ, sắc nhợt dính, có thể nhiều hay ít, ngực bụng trướng, thường buồn nôn, ăn kém, miệng nhạt và nhợt, rêu  lưỡi trắng nhớt, mạch trầm hoạt.
  • Phép điều trị: kiện tỳ, tiêu đàm.
  • Phương:

Đảng sâm       12g             Bán hạ                 8g

ý dĩ                   12g              Trần bì                  8g Hoài sơn                   12g             

Hương phụ          8g          Bạch truật                 12g              Chỉ xác                  6g

Sắc uống ngày một thang, uống 10-15 thang.

2.4.  Do khí uất
  • Triệu chứng: kinh ra ít, bụng dưới trướng đau, tinh thần không thoải mái, ngực sườn đầy tức, ợ hơi, mạch huyền sác.
  • Phép điều trị: hành khí, giải uất, điều
  • Phương:

Bài 1: dùng bài Tiêu dao thang

Sài hồ12gCam thảo4g
Trần bì6gGừng tươi4g
Bạch truật12gBạch thược8g
Đương quy6gBạc hà4g
Phục linh8g

Sắc uống ngày một thang, uống 7-10 thang.

Nếu hành kinh đau bụng nhiều thì gia hương phụ 6g, đào nhân 4g; nếu nhiệt nhiều gia đan bì, chi tử để thanh nhiệt.

Bài 2:

Hương phụ chế  12g          Thanh bì sao        12g

Chỉ xác sao                   12g              Nghệ vàng sao     20g

Sắc uống ngày 1 thang, uống 3-5 thang.

  • Châm cứu: châm tả các huyệt tam âm giao, huyết hải, hành gian, nội quan.

3. Kinh nguyệt không định kỳ (lúc có kinh sớm, lúc có kinh muộn)

3.1.  Thể can khí uất kết
  • Triệu chứng: rối loạn kinh nguyệt không định kỳ, lượng kinh ra ít, sắc đỏ, sắc mặt xanh xám, tinh thần uất ức. Khi hành kinh vú căng, thống kinh trước khi hành kinh, đau lan ra mạn sườn, ợ hơi, táo bón, đau lưng, mạch huyền sác.
  • Phép điều trị: sơ can, lý khí, giải uất.
  • Phương: dùng bài Việt cúc hoàn
Thương truật8gThần khúc6g
Hậu phác8gSài hồ12g
Hương phụ8gXuyên khung12g
Chỉ xác8gChi tử8g

Sắc uống ngày một thang, uống 7-10 thang.

  • Châm cứu: châm tả các huyệt tam âm giao, huyết hải, hành gian, nội quan.
3.2.  Do tỳ hư
  • Triệu chứng: kinh ra không định kỳ, lượng ít, sắc nhạt, mặt vàng, chân tay phù, tinh thần mệt mỏi, thích nằm, tay chân không ấm, chóng mặt hồi hộp, bụng trướng, miệng nhạt, ăn không ngon, ỉa chảy, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì.
  • Phép điều trị: bổ tỳ điều
  • Phương:

Bài 1:

Hoài sơn

Long nhãn

16g

8g

Táo nhân

Đan sâm

8g

12g

Đảng sâm16gNgưu tất12g
ý dĩ

Biển đậu

16g

12g

Bạch truật8g
Bài 2: Qui tỳ thang
Đảng sâm12gHoàng kỳ12g
Bạch truật12gLong nhãn10g
Phục linh12gĐương quy12g
Táo nhân10gViễn chí04g
Mộc hương06gCam thảo04g

Sắc uống ngày một thang, uống 10-15 thang.

3.3.  Do can thận hư
  • Triệu chứng: kinh ra không định kỳ, sắc kinh loãng, sắc mặt ám tối, ù tai, chóng mặt, đau mỏi lưng, đi tiểu nhiều, đại tiện lỏng, mạch trầm nhược.
  • Phép điều trị: bổ can thận, cố xung – nhâm.
  • Phương:

Bài 1:

Thục địa                     12g              Hà thủ ô               12g

Đảng sâm                  16g             Thỏ ty tử              12g

Đan sâm                    12g              Ngưu tất               12g

Hoài sơn                    12g

Bài 2: Địa kinh thang

Thục địa12gPhục linh8g
Bạch thược12gSài hồ12g
Đương quy8gHắc giới tuệ12g
Thỏ ty tử8gHương phụ8g
Hoài sơn12g

 

Sắc uống ngày một thang, uống 10-15 thang.

Châm cứu: châm bổ các huyệt tam âm giao, túc tam lý, quan nguyên, khí hải, địa cơ.

Bài viết liên quan

Nhận xét